Viêm màng não

Viêm màng não là tình trạng nhiễm trùng các màng bảo vệ bao quanh não và tủy sống (còn gọi là màng não). Viêm màng não có thể rất nghiêm trọng, gây biến chứng nhiễm trùng huyết, tổn thương hệ thần kinh vĩnh viễn nếu không được điều trị kịp thời. Hiện nay, tại Việt Nam đã có một số loại vắc-xin có sẵn để bảo vệ chống lại bệnh viêm màng não.

Tìm hiểu chung

Viêm màng não là gì? 

Viêm màng não là tình trạng nhiễm trùng các màng bảo vệ bao quanh não và tủy sống (màng não). Bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh, nhưng phổ biến nhất là ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ. Viêm màng não có thể gây ra bởi nhiều tác nhân như vi trùng, vi rút, kí sinh trùng hoặc nấm. Điều quan trọng là phải xác định nguyên nhân cụ thể của viêm màng não vì việc điều trị tùy thuộc vào các nguyên nhân khác nhau.

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm màng não

Viêm màng não giai đoạn sớm có triệu chứng dễ nhầm lẫn với cảm cúm. Triệu chứng có thể nặng lên trong vài giờ hoặc vài ngày.

Bệnh nhân mắc bệnh viêm màng não có thể có các triệu chứng sau:

  • Sốt cao đột ngột;
  • Cổ cứng;
  • Đau đầu dữ dội;
  • Buồn nôn hoặc nôn mửa;
  • Lú lẫn hoặc khó tập trung;
  • Co giật;
  • Nhạy cảm với ánh sáng;
  • Phát ban da (đôi khi, chẳng hạn như trong bệnh viêm màng não do não mô cầu).

Đối với trẻ sơ sinh, triệu chứng có thể bao gồm:

  • Sốt cao;
  • Quấy khóc liên tục;
  • Lừ đừ, li bì, bứt rứt;
  • Bỏ bú, bú kém;
  • Nôn ói;
  • Thóp phồng;
  • Cứng cổ và thân mình.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh viêm màng não 

Bệnh nhân mắc bệnh viêm màng não có thể gặp nhiều biến chứng nặng, đặc biệt là khi không được điều trị kịp thời và đúng cách. Các biến chứng có thể bao gồm:

  • Điếc;
  • Suy giảm trí nhớ;
  • Giảm khả năng học tập;
  • Tổn thương não;
  • Rối loạn về dáng đi;
  • Co giật;
  • Suy thận;
  • Sốc;
  • Tử vong.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến viêm màng não

Các tác nhân gây viêm màng não bao gồm: Vi trùng, vi rút, ký sinh trùng và nấm. Điều quan trọng trong việc điều trị viêm màng não là xác định chính xác nguyên nhân để có hướng xử trí hợp lý.

Viêm màng não do vi trùng: Vi trùng xâm nhập vào máu và di chuyển đến não gây viêm màng não cấp tính. Ngoài ra, đôi khi vi trùng có thể xâm nhập trực tiếp vào màng não thông qua tổn thương lân cận như viêm tai giữa, viêm xoang hoặc chỗ nứt, vỡ xương sọ sau một chấn thương hoặc phẫu thuật. Một số chủng vi trùng gây viêm màng não phổ biến như: Streptococcus pneumoniae (phế cầu), Streptococcus suis, Neisseria meningitidis (não mô cầu), Haemophilus influenzae týp b (Hib), Listeria monocytogenes.

Viêm màng não do vi rút thường nặng nhưng ít nghiêm trọng hơn do vi trùng. Các loại vi rút thường gặp gây viêm màng não như Herpes simplex, HIV, vi rút Dengue, vi rút quai bị,…

Viêm màng não do nấm: Thường hiếm gặp ở người có hệ miễn dịch bình thường. Những bệnh nhân có hiện tượng suy giảm miễn dịch như đái tháo đường, ung thư, nhiễm HIV thường có nguy cơ mắc viêm màng não do nấm cao hơn người có hệ miễn dịch bình thường.

Viêm màng não do ký sinh trùng: Là nhóm bệnh hiếm gặp, thường liên quan đến những người có thói quen ăn các thực phẩm bẩn hoặc bị nhiễm ký sinh trùng, người hay đi chân đất,… Bệnh viêm màng não do ký sinh trùng không lây lan giữa người và người.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc phải viêm màng não?

  • Tác nhân gây bệnh thay đổi theo từng độ tuổi;
  • Cơ địa cắt lách;
  • Cơ địa suy giảm miễn dịch như nhiễm HIV/AIDS, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch kéo dài như corticoid, thuốc độc tế bào,…

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm màng não

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc viêm màng não, bao gồm:

  • Không tiêm ngừa: Nguy cơ tăng lên đối với những đối tượng chưa hoàn thành lịch tiêm chủng được khuyến cáo.
  • Sống trong môi trường đông đúc: Như khu ký túc xá, căn cứ quân sự, nhà tập thể. Viêm màng não do não mô cầu là nguyên nhân thường gặp ở nhóm đối tượng này do vi khuẩn lây lan nhanh chóng qua đường hô hấp.
  • Hành nghề liên quan đến mổ heo, tiếp xúc với thịt heo sống hoặc ăn tiết canh.
  • Tiền căn chấn thương vùng sọ não, vừa mổ sọ não.
  • Có thói quen ăn đồ ăn tái/sống như ốc, tôm, cá.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán viêm màng não

Bác sĩ có thể thông qua triệu chứng, các yếu tố nguy cơ và kết quả thăm khám lâm sàng để chẩn đoán viêm màng não. Ngoài ra, bác sĩ sẽ có thể đề nghị một số xét nghiệm khác như:

  • Cấy máu.
  • Hình ảnh học như: Chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) sọ não để khảo sát tổn thương.
  • Chọc dò tuỷ sống: Để chẩn đoán viêm màng não, cần chọc dò tuỷ sống để lấy dịch não tuỷ xét nghiệm sinh hoá, vi sinh. Việc phân tích dịch não tuỷ có thể giúp bác sĩ xác định loại tác nhân gây bệnh để có hướng điều trị thích hợp.

Phương pháp điều trị viêm màng não hiệu quả

Khi bệnh nhân được chẩn đoán viêm màng não, việc nhập viện để điều trị là bắt buộc trong tất cả trong các trường hợp vì viêm màng não có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng nếu không được nhân viên y tế theo dõi chặt chẽ.

Điều trị bao gồm:

  • Tuỳ vào tác nhân gây bệnh xác định, bác sĩ có thể sử dụng thuốc kháng sinh, kháng vi rút, kháng nấm hoặc kháng ký sinh trùng.
  • Bù dịch đầy đủ để phòng ngừa tình trạng mất nước.
  • Sử dụng thuốc steroid có thể giúp giảm viêm nhu mô não trong một số trường hợp.
  • Sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng như giảm đau, hạ sốt, cắt cơn co giật,… tuỳ vào tình trạng bệnh của bệnh nhân.
  • Ngoài ra, bệnh nhân cần nghỉ ngơi tại giường bệnh.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của viêm màng não

Chế độ sinh hoạt:

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.

Phương pháp phòng ngừa viêm màng não hiệu quả

Hiện nay, có nhiều chủng vi trùng gây viêm màng não đã có vắc xin như:

Thuốc chủng ngừa Haemophilus influenzae týp b (Hib): Hiện nay tại Việt Nam, vắc xin phối hợp 5 trong 1 (Bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, Hib) hoặc vắc xin 6 trong 1 (bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, Hib) đều có trong các chương trình tiêm chủng mở rộng hoặc dịch vụ. Cả hai loại vắc xin này đều được khuyến cáo tiêm vào thời điểm trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi và nhắc lại khi trẻ 16-18 tháng.

Thuốc chủng ngừa phế cầu: Vắc xin này cũng có trong lịch trình tiêm chủng thường xuyên được khuyến nghị của WHO và CDC cho trẻ em dưới 2 tuổi. Liều bổ sung được khuyến cáo cho trẻ em từ 2 đến 5 tuổi có nguy cơ cao nhiễm phế cầu, bao gồm các trẻ em bị bệnh tim, phổi mãn tính hoặc ung thư.

Vắc xin liên hợp viêm não mô cầu (ACWY): CDC khuyến cáo rằng nên tiêm một liều duy nhất cho trẻ em từ 11 đến 12 tuổi, với một mũi tiêm nhắc lại ở tuổi 16. Nếu vắc-xin được tiêm lần đầu trong độ tuổi từ 13 đến 15 thì khuyến cáo nên tiêm nhắc lại trong độ tuổi từ 16 đến 18. Nếu lần đầu tiên được tiêm từ 16 tuổi trở lên thì không cần tiêm nhắc lại.

Nguồn tham khảo

  1. https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/meningitis/symptoms-causes/syc-20350508
  2. https://www.nhs.uk/conditions/meningitis/
  3. https://www.cdc.gov/meningitis/index.html
  4. https://www.cdc.gov/vaccines/vpd/mening/public/index.html
error: Nội dung đã được bảo vệ !!