Hộp 2 vỉ x 10 viên

VIÊN NGẬM DORITHRICIN (H/2 VỈ x 10 VIÊN) HYPHENS

Mã: DO001867 Danh mục: Hoạt chất: Benzalkonium, Benzocaine, TyrothricinDạng bào chế: Viên ngậmQuy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viênCông dụng: Trị các triệu chứng nhiễm khuẩn miệng - họng như đau họng, nuốt khó.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: HyphensNhà sản xuất: MEDICE Arzneimittel Pütter GmbH & Co. KGNơi sản xuất: Đức

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Tyrothricin0,5mg
Benzalkonium1mg
Benzocain1,5mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Dorithricin được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị các triệu chứng nhiễm khuẩn miệng – họng như đau họng, nuốt khó.

DƯỢC LỰC HỌC

Kháng sinh tại chỗ tyrothricin là một hỗn hợp peptid gồm 80% tyrocidin và 20% gramicidin. Hoạt tính kháng vi khuẩn gram dương, đặc biệt là hai loài Streptococci và Staphylococci liên quan đến các bệnh nhiễm khuẩn miệng và hầu họng, dựa trên 2 cơ chế tác dụng khác nhau: tyrocidin mở đầu tác động lên sự vận chuyển chất dinh dưỡng qua màng tế bào vi khuẩn, dẫn đến hiện tượng ly giải, trong khi đó gramicidin tạo các lỗ thủng trên màng tế bào vi khuẩn làm ngừng sự trao đổi ion H+ cần cho quá trình tổng hợp ATP, kết quả lả ức chế quá trình phosphoryl hóa của chuỗi hô hấp dẫn đến chuyển hóa năng lượng của vi khuẩn dừng lại. Vì tác động lên màng tế bào này không đặc hiệu, không có sự kháng chéo với các kháng sinh khác khi dùng tyrothricin tại chỗ. Tyrothricin tại chỗ thúc đẩy quá trình tạo hạt và biểu mô hóa.

Benzalkonium chlorid là hỗn hợp của các hợp chất amoni bậc 4 có tính hoạt động bề mặt mạnh với phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm cả vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm. Do có chuỗi thân nước dài trong cấu trúc, benzalkonium chlorid có khả năng gắn với màng tế bào chất  làm ức chế sự phát triển và ly giải của vi khuẩn. Khi sử dụng tại chỗ, benzalkonium clorid được dung nạp tốt và không gây kháng chéo với các kháng sinh khác.

Benzocain là chất gây tê tại chỗ thân dầu (ethyl ester của acid para – aminobenzoic), có tác dụng khởi đầu nhanh nhờ có ái lực cao với cấu trúc màng. Quá trình trao đổi ion bị bất hoạt bởi sự thay thế trong cấu trúc của màng tế bào thần kinh, dẫn đến ngăn cản quá trình khử cực màng tế bào và làm nghẽn sự truyền xung động thần kinh, có tác dụng giảm đau nhanh.

Khi dùng theo chỉ dẫn, viêm ngậm Dorithricin giúp điều trị kháng khuẩn tại chỗ trong các trường hợp viêm miệng và viêm họng vì các hoạt chất xâm nhập vào các tổ chức viêm ở niêm mạc và lưu lại trong một thời gian dài. Thuốc làm giảm đau nhanh do tác dụng gây tê bề mặt của benzocain. Sự kết hợp của tyrothricin – kháng sinh đặc hiệu có tác dụng ức chế vi khuẩn và sát khuẩn tại chỗ với benzalkonium chlorid – có tác dụng khử trùng, làm thuốc đạt hiệu quả cao đối với hầu hết các loại vi khuẩn, tiêu diệt được các mầm bệnh chính.

Viên ngậm Dorithricin được dung nạp tốt, giúp phục hồi niêm mạc và làm vết thương chóng lành.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Tyrothricin: Tyrothricin không được hấp thu.

Benzalkonium clorid chỉ được hấp thu một phần nhỏ và nhanh chóng bị phân hủy bởi gan và thận.

Benzocain chỉ được hấp thu một lượng nhỏ do đặc tính tan ít trong nước và bị thủy phân thành acid para-aminobenzoic. Hiện chưa có dữ liệu có ý nghĩa nào khác về dược động học của benzocain.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Ngậm để viên thuốc tan từ từ trong miệng.

LIỀU DÙNG

Ngậm 1 – 2 viên/lần, có thể dùng nhiều lần trong ngày, mỗi lần cách nhau khoảng 2 – 3 giờ. Cần tiếp tục điều trị thêm 1 ngày nữa sau khi đã hết các triệu chứng.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Không xảy ra nhiễm độc khi sử dụng viên ngậm Dorithricin nếu dùng theo hướng dẫn, cho đến nay vẫn chưa thấy có trường hợp xảy ra ngộ độc nào được báo cáo.

Các triệu chứng đường tiêu hóa và hình thành methemoglobin huyết (nhất là ở trẻ em) có thể xảy ra sau khi bị nuốt phải một lượng lớn viên ngậm.

Trong trường hợp này, các phương pháp làm giảm hấp thu (dùng than hoạt tính, rửa dạ dày), nếu có thể, các biện pháp chống tình trạng methemoglobin huyết cần được sử dụng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Dorithricin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không ngậm viên thuốc nếu có vết thương mới khá rộng trong miệng hoặc họng.
  • Bệnh nhân bị chứng di truyền hiếm gặp, nếu không dung nạp fructose không dùng thuốc này.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Dorithricin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000

  • Phản ứng dị ứng da, cụ thể là với ester của acid para – aminobenzoic (benzocain), đã được báo cáo trong một vài trường hợp hiếm gặp. Một số trường hợp bị methemoglobin huyết đã xảy ra khi dùng benzocain tại chỗ, nhất là ở trẻ em hoặc khi tiếp xúc với vết thương hở khá rộng.

Không rõ tần suất

  • Ở những bệnh nhân mẫn cảm, có thể xảy ra mẫn cảm với các chất có nhóm para (penicillin sulphonamid, mỹ phẩm chống nắng, acid p – aminosalicylic).
  • Phản ứng quá mẫn (bao gồm cả khó thở) có thể xảy ra ở những bệnh nhân mẫn cảm với tinh dầu bạc hà.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Đối với tất cả các trường hợp bệnh nhân viêm amidan có mủ kèm sốt, bác sĩ nên quyết định ngoài việc sử dụng các thuốc điều trị cơ bản cần thiết như kháng sinh toàn thân, có cho bệnh nhân dùng viên ngậm Dorithricin hay không.

Bệnh nhân bị viêm họng nặng hoặc đau họng kèm sốt cao, đau đầu, buồn nôn, nôn, không nên sử dụng viên ngậm Dorithricin quá 2 ngày mà không có tư vấn của nhân viên y tế.

Những bệnh nhân có khuynh hướng dễ bị dị ứng da (chàm tiếp xúc dị ứng) có nguy cơ bị mẫn cảm với thuốc.

Bệnh nhân bị tiểu đường: Lượng sorbitol thay thế đường cho 1 viên ngậm Dorithricin tương đương với khoảng 0,07 BU.

Vì thuốc không đảm bảo được trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ biết sử dụng thuốc đúng cách (cách ngậm thuốc), viên ngậm Dorithricin không thích hợp cho các lứa tuổi này. Chỉ dùng viên ngậm cho trẻ em nếu trẻ biết cách ngậm thuốc đúng.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Hiện vẫn chưa có tương tác nào được biết đến.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Hiện chưa có dữ liệu về sử dụng Dorithricin trên phụ nữ có thai. Đối với hoạt chất benzalkonium clorid, các nghiên cứu trên chuột cho thấy một vài độc tính về sinh sản, nhưng chỉ khi sử dụng với liều cực cao (50 – 200 mg/kg cân nặng). Do việc sử dụng liều rất cao và đường dùng đặc biệt trong nghiên cứu này nên không có bằng chứng cho thấy những phát hiện này có bất kỳ sự liên quan lâm sàng nào khi sử dụng Dorithricin trên người . Đối với tyrothricin và benzocain, các nghiên cứu trên động vật về độc tính sinh sản là không đủ.

Cho đến nay, các nghiên cứu trên phụ nữ có thai hoặc cho con bú chưa đầy đủ, vì những khuyến cáo chung, chỉ nên sử dụng Dorithricin cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú khi được bác sĩ tư vấn và cân nhắc nếu lợi ích mang lại vượt trội nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi hoặc trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ.

Thời kỳ cho con bú:

Dự đoán rằng không có ảnh hưởng nào tới trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ bú sữa mẹ vì mức độ hấp thu toàn thân của phụ nữ cho con bú đối với tyrothricin, benzalkonium clorid và benzocain là không đáng kể.

Không rõ tyrothricin, benzalkonium clorid và benzocain có được tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng ở liều điều trị của Dorithricin, dự đoán rằng không có ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ bú sữa mẹ.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Viên ngậm Dorithricin không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

, ,

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!