Hộp 10 vỉ x 10 viên

VITAMIN B6 125MG (10 VỈ x 10 VIÊN) ROBINSON

Mã: SP004693 Danh mục: Hoạt chất: Vitamin B6Dạng bào chế: Viên nén bao phimQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Phòng và điều trị thiếu hụt pyridoxin, điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: Robinson PharmaNhà sản xuất: MediplantexNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Vitamin B6125mg

CHỈ ĐỊNH

Vitamin B6 Robinson chỉ định trong các trường hợp:

  • Phòng và điều trị thiếu hụt pyridoxin trong các trường hợp: Nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh về gan – mật.
  • Điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin.

DƯỢC LỰC HỌC

Pyridoxin khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều uống thường dùng là 1 – 2 viên/ ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng/ 1 ngày.

Để điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin, dùng 1 – 2 viên hàng ngày.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Dùng liều 200 mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cứng bàn chân đến tê cứng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người mẫn cảm với pirydoxin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Với liều điều trị, thuốc ít gây tác dụng không mong muốn, hiếm gặp có thể gây buồn nôn và nôn.

Khi dùng liều cao và kéo dài có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi hoặc thần kinh cảm giác nặng.

THẬN TRỌNG

Không dùng thuốc kéo dài nếu không có chỉ định của thầy thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa benserazid.

Liều dùng 200 mg/ ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.

Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Liều pyridoxin bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh. Vì vậy không nên dùng chế phẩm này cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Đã dùng pyridoxin liều cao (600 mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không ảnh hưởng.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất