Hộp 10 vỉ x 10 viên

VITAMIN C 500MG (H/10 VỈ x 10 VIÊN) ROBINSON

Mã: SP004646 Danh mục: Hoạt chất: Vitamin CDạng bào chế: Viên nangQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị bệnh do thiếu vitamin C. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể.Thuốc cần kê đơn: KhôngThương hiệu: Robinson PharmaNhà sản xuất: S.PharmNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Vitamin C500mg

CHỈ ĐỊNH

Vitamin C Robinson chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị bệnh do thiếu vitamin C.
  • Tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

DƯỢC LỰC HỌC

Vitamin C cần cho sự tạo thành colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa – khử. Vitamin C tham gia trong chuyển hóa Phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt, và một số hệ thống enzym chuyển hóa thuốc, trong sử dụng carbohydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thụ: Vitamin C được hấp thụ dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liễu rất lớn. Trong
nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 15g vitamin C được hấp thu. Hấp thụ vitamin C ở dạ dày – ruột có thể giảm ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày – ruột,

Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 – 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5g với khoảng 30 – 45mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 – 5 tháng thiếu hụt vitamin C,

Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.

Thải trừ: Vitamin C oxy – hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm
ascorbic acid – 2 – sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đảo thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Điều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200mg

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Dùng đường uống

LIỀU DÙNG

Người lớn: Uống 500mg/ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Những triệu chứng quá liều gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và ỉa chảy.

Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liễu lớn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có
tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bùng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy.

Thường gặp, ADR > 1/100

Thận: Tăng oxalat niệu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Máu Thiếu máu tan máu.

Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.

Thần kinh trung ương Xíu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

Dạ dày – ruột Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.

Thần kinh – cơ và xương Đau cạnh sườn.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

THẬN TRỌNG

Dùng kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C.

Do thuốc chứa hàm lượng vitamin C cao nên khi uống có thể gây tăng oxalat niệu, acid-hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi

Người bệnh thiếu hụt Glucose-6-phosphat dehydrogenase khi dùng thuốc có thể bị chứng tan máu. Có thể xảy ra huyết khối tĩnh mạch sâu.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200mg vitamin C với 30mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thụ sắt qua đường dạ dày – ruột; tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin C.

Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid – hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác. Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao
trong vòng 1 giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.

Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa – khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng băng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giá tại lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!