Huyết khối tĩnh mạch sâu

Huyết khối tĩnh mạch sâu là một tình trạng nghiêm trọng xảy ra khi một cục máu đông hình thành trong tĩnh mạch nằm sâu bên cơ thể. Điều quan trọng là huyết khối tĩnh mạch sâu có thể xảy ra với bất kỳ ai và có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng như tàn tật và trong một số trường hợp là tử vong. Tin tốt là huyết khối tĩnh mạch sâu có thể phòng ngừa và điều trị được nếu được phát hiện sớm.

Tìm hiểu chung

Huyết khối tĩnh mạch sâu là gì? 

Huyết khối tĩnh mạch sâu là một tình trạng nghiêm trọng xảy ra khi một cục máu đông hình thành trong tĩnh mạch nằm sâu bên trong cơ thể. Cục máu đông hình thành khi máu từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái rắn.

Các cục máu đông trong tĩnh mạch sâu thường hình thành ở đùi hoặc cẳng chân, nhưng chúng cũng có thể phát triển ở các vùng khác trên cơ thể.

Những dấu hiệu và triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch sâu

Các triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân là:

  • Đau nhói hoặc chuột rút ở một chân (hiếm khi cả hai chân), thường ở bắp chân hoặc đùi.
  • Sưng ở 1 chân (hiếm khi cả hai chân).
  • Da xung quanh vùng đau ấm hơn da các vùng khác.
  • Da đỏ hoặc sẫm màu xung quanh vùng đau.
  • Các tĩnh mạch sưng lên, cứng hoặc đau khi chạm vào.

Những triệu chứng này cũng có thể xảy ra ở cánh tay hoặc bụng nếu đó là nơi có cục máu đông.

Tác động của huyết khối tĩnh mạch sâu đối với sức khỏe 

Sau đây là các biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu.

Biến chứng nghiêm trọng nhất của huyết khối tĩnh mạch sâu xảy ra khi một phần của cục máu đông vỡ ra và di chuyển theo máu đến phổi, gây tắc nghẽn tại phổi được gọi là thuyên tắc phổi. Nếu cục máu đông nhỏ và được điều trị thích hợp, người ta có thể khỏi bệnh thuyên tắc phổi. Tuy nhiên, vẫn có thể có một số tổn thương cho phổi. Nếu kích thước của cục máu đông lớn, nó sẽ ngăn dòng máu đến phổi và gây tử vong.

Ngoài ra, một phần ba đến một nửa số người bị huyết khối tĩnh mạch sâu sẽ có các biến chứng lâu dài do cục máu đông gây tổn hại đến các van trong tĩnh mạch, được gọi là hội chứng sau huyết khối. Những người bị hội chứng sau huyết khối có các triệu chứng như sưng, đau, đổi màu và trong trường hợp nghiêm trọng, đóng vảy hoặc loét ở phần bị ảnh hưởng của cơ thể. Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể nghiêm trọng đến mức khiến một người trở nên tàn tật.

Đối với một số người, huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi có thể trở thành một bệnh mãn tính; khoảng 30% những người đã từng bị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi có nguy cơ bị một đợt khác.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Huyết khối tĩnh mạch sâu có thể phòng ngừa và điều trị được nếu được phát hiện sớm.

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch sâu

Các dấu hiệu thường gặp của huyết khối tĩnh mạch sâu bao gồm:

  • Sưng vù cả chân hoặc dọc theo mạch máu;
  • Chân bị đau nhức khi đứng hoặc đi bộ;
  • Cảm thấy nóng ở vùng chân bị sưng hoặc đau;
  • Da bị bầm đỏ.

Chỉ một nửa trong số những người mắc bệnh có xuất hiện các triệu chứng nêu trên, và các triệu chứng này chỉ xảy ra ở bên chân có huyết khối tĩnh mạch.

Nếu cục máu đông di chuyển đến phổi, bạn có thể gặp các triệu chứng tắc mạch phổi, bao gồm:

  • Khó thở không rõ nguyên nhân;
  • Cảm thấy đau khi hít vào;
  • Ho ra máu;
  • Thở gấp và nhịp tim nhanh cũng có thể là những dấu hiệu của tắc mạch phổi.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu

Các biến chứng do huyết khối tĩnh mạch sâu gây ra bao gồm:

Thuyên tắc phổi: Xảy ra khi động mạch phổi bị tắc nghẽn do cục máu đông từ nơi khác di chuyển đến phổi (thường là ở chân). Việc này có thể gây tử vong.

Hội chứng viêm tĩnh mạch sau huyết khối (Postphlebitic): Hội chứng này bao gồm một số triệu chứng như:

  • Phù nề chân;
  • Đau chân;
  • Đổi màu da.

Sau khi bị tắc nghẽn tĩnh mạch do huyết khối, thiệt hại mà nó gây ra là làm giảm lưu lượng máu ở các vùng bị ảnh hưởng. Postphlebitic được xem như biến chứng muộn của bệnh này.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Khi bạn thấy xuất hiện các dấu hiệu của huyết khối tĩnh mạch sâu, hoặc khi xuất hiện các triệu chứng tắc mạch phổi, bạn cần đến bác sĩ để được điều trị. Việc điều trị sớm sẽ giúp ngăn ngừa các biến chứng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến huyết khối tĩnh mạch sâu

Huyết khối tĩnh mạch sâu là do cục máu đông gây ra. Cục máu đông làm tắc nghẽn tĩnh mạch, ngăn máu lưu thông đúng cách trong cơ thể. Đông kết có thể xảy ra vì một số lý do sau:

  • Chấn thương: Thành mạch máu bị tổn thương có thể thu hẹp hoặc chặn dòng chảy của máu, tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.
  • Phẫu thuật: Các mạch máu có thể bị tổn thương trong quá trình phẫu thuật, có thể dẫn đến sự hình thành cục máu đông. Nghỉ ngơi trên giường với việc ít cử động hoặc không cử động sau khi phẫu thuật cũng có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.
  • Giảm khả năng vận động hoặc không hoạt động: Khi bạn ngồi thường xuyên, máu có thể tích tụ ở chân, đặc biệt là phần dưới. Khi không di chuyển trong thời gian dài, lưu lượng máu ở chân của bạn có thể chậm lại. Điều này có thể dẫn tới việc hình thành cục máu đông.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc phải huyết khối tĩnh mạch sâu?

Huyết khối tĩnh mạch sâu có nhiều khả năng xảy ra hơn nếu bạn:

  • Trên 60 tuổi;
  • Thừa cân;
  • Hút thuốc;
  • Đã bị huyết khối tĩnh mạch sâu trước đây;
  • Uống thuốc tránh thai hoặc liệu pháp hormon thay thế;
  • Bị ung thư hoặc suy tim;
  • Bị giãn tĩnh mạch.

Cũng có một số tình huống tạm thời khi bạn có nhiều nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu hơn. Chúng bao gồm nếu bạn:

  • Đang ở trong bệnh viện hoặc mới xuất viện gần đây – đặc biệt nếu bạn không thể di chuyển nhiều (như sau khi phẫu thuật);
  • Bị giới hạn trên giường;
  • Đi một hành trình dài (hơn 3 giờ) bằng máy bay, ô tô hoặc tàu hỏa;
  • Đang mang thai hoặc nếu bạn đã sinh con trong 6 tuần trước đó;
  • Bị mất nước.

Đôi khi huyết khối tĩnh mạch sâu có thể xảy ra mà không có lý do rõ ràng.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải huyết khối tĩnh mạch sâu

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc huyết khối tĩnh mạch sâu, bao gồm:

Tổn thương tĩnh mạch, thường do:

  • Gãy xương;
  • Chấn thương cơ nghiêm trọng;
  • Phẫu thuật lớn (đặc biệt liên quan đến bụng, xương chậu, hông hoặc chân).

Máu chảy chậm, thường do:

  • Đang nằm tại giường (ví dụ do tình trạng sức khỏe hoặc sau khi phẫu thuật);
  • Cử động hạn chế (ví dụ bó bột ở chân để giúp chữa lành xương bị thương);
  • Ngồi lâu, đặc biệt là bắt chéo chân;
  • Tê liệt.

Tăng estrogen, thường do:

  • Thuốc tránh thai;
  • Liệu pháp thay thế hormone, đôi khi được sử dụng sau khi mãn kinh;
  • Mang thai, đến 3 tháng sau khi sinh.

Một số bệnh mãn tính, chẳng hạn như:

  • Bệnh tim;
  • Bệnh phổi;
  • Ung thư và cách điều trị;
  • Bệnh viêm ruột (bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).

Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu bao gồm:

  • Đã từng bị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi;
  • Tiền sử gia đình bị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi;
  • Tuổi tác ( khi tuổi càng lớn, nguy cơ càng tăng);
  • Béo phì;
  • Một ống thông nằm trong tĩnh mạch trung tâm;
  • Rối loạn đông máu di truyền.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu

Siêu âm

Đây là xét nghiệm được sử dụng phổ biến nhất để chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu. Siêu âm sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh động mạch và tĩnh mạch của bạn để xem cách máu chảy qua chúng.

Nếu có cục máu đông, hình ảnh dòng chảy của máu sẽ bị gián đoạn.

Chụp X-quang tĩnh mạch

Nếu siêu âm không kết luận được, bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang ảnh tĩnh mạch. Trong xét nghiệm này, một loại thuốc nhuộm được tiêm vào tĩnh mạch được ngi ngờ. Sau đó, chụp X-quang khu vực mà bác sĩ của bạn nghi ngờ có huyết khối tĩnh mạch sâu.

Thuốc nhuộm làm cho tĩnh mạch hiển thị rõ hơn, do đó có thể dễ dàng nhìn thấy hình ảnh dòng máu bị gián đoạn.

Kiểm tra D-dimer

Xét nghiệm máu D-dimer đo sự hiện diện của một chất được giải phóng khi cục máu đông vỡ ra.

Nếu nồng độ chất này cao và bạn có các yếu tố nguy cơ của huyết khối tĩnh mạch sâu, bạn có thể bị đông máu. Nếu mức độ bình thường và các yếu tố nguy cơ thấp, bạn có thể không bị.

Xét nghiệm máu D-dimer cũng có thể là dấu hiệu của các yếu tố khác như thuyên tắc phổi, đột quỵ, mang thai hoặc nhiễm trùng, vì vậy bác sĩ có thể cần sử dụng các xét nghiệm khác để chẩn đoán chắc chắn.

Các xét nghiệm khác có thể được sử dụng để chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu nếu những xét nghiệm này không thành công.

Phương pháp điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu hiệu quả

Thuốc

Các loại thuốc như heparin, warfarin (Coumadin), enoxaparin (Lovenox), fondaparinux (Arixtra) có thể được kê để chống đông máu.

Thuốc chống đông máu khiến máu loãng hơn và khó đông hơn. Chúng cũng giữ cho các cục máu đông hiện tại càng nhỏ càng tốt và giảm khả năng bạn phát triển thêm cục máu đông.

Nếu thuốc chống đông máu không có tác dụng hoặc nếu huyết khối tĩnh mạch sâu nghiêm trọng, bác sĩ có thể sử dụng thuốc làm tan huyết khối. Những người bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi trên cũng có thể được dùng những loại thuốc này.

Thuốc làm tan huyết khối hoạt động bằng cách phá vỡ các cục máu đông, chúng được dùng qua đường tĩnh mạch.

Vớ áp lực y khoa

Nếu bạn có nguy cơ cao bị huyết khối tĩnh mạch sâu, thì việc mang vớ áp lực y khoa có thể ngăn ngừa sưng tấy và có thể giảm nguy cơ hình thành cục máu đông.

Vớ áp lực y khoa dài đến ngay dưới đầu gối của bạn hoặc ngay trên đầu gối. Bác sĩ có thể khuyên bạn nên mang vớ hàng ngày.

Màng lọc

Nếu bệnh nhân không thể dùng thuốc chống đông máu, bác sĩ có thể chỉ định đặt một màng lọc bên trong tĩnh mạch lớn được gọi là tĩnh mạch chủ ở bụng. Phương thức điều trị này giúp ngăn ngừa thuyên tắc phổi bằng cách ngăn chặn các cục máu đông xâm nhập vào phổi.

Phương pháp này cũng có rủi ro. Nếu màng lọc ở lại quá lâu, chúng có thể làm tăng rủi ro của huyết khối tĩnh mạch sâu. Màng lọc nên được sử dụng trong thời gian ngắn hạn, cho đến khi giảm nguy cơ huyết khối tắc mạch và có thể sử dụng thuốc chống đông máu.

Phẫu thuật

Bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật để loại bỏ cục máu đông huyết khối tĩnh mạch sâu ở cánh tay hoặc chân. Điều này thường chỉ được khuyến nghị trong trường hợp cục máu đông rất lớn hoặc cục máu đông gây ra các vấn đề nghiêm trọng, như tổn thương mô.

Trong phẫu thuật cắt bỏ huyết khối, hoặc phẫu thuật loại bỏ cục máu đông, bác sĩ phẫu thuật của bạn sẽ rạch một đường vào mạch máu. Họ sẽ xác định vị trí và loại bỏ cục máu đông. Sau đó, họ sẽ sửa chữa mạch máu và mô.

Trong một số trường hợp, họ có thể sử dụng một quả bóng bơm hơi nhỏ để giữ cho mạch máu mở trong khi loại bỏ cục máu đông. Khi cục máu đông được tìm thấy và loại bỏ, bóng sẽ được lấy ra cùng với nó.

Phẫu thuật sẽ có một số rủi ro, vì vậy nhiều bác sĩ sẽ chỉ sử dụng phương pháp điều trị này trong những trường hợp nghiêm trọng.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của huyết khối tĩnh mạch sâu

Chế độ sinh hoạt:

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.
  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.
  • Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.
  • Hãy đi bộ hàng ngày để cải thiện lưu lượng máu. Đi bộ ngắn hơn, thường xuyên sẽ tốt hơn một lần đi bộ dài hơn.
  • Bỏ hút thuốc lá.
  • Duy trì cân nặng vừa phải.
  • Quản lý mức tốt huyết áp của bản thân.
  • Nếu phải di chuyển đường dài (đi máy bay, tàu, ô tô…kéo dài trên 6 giờ) và có yếu tố nguy cơ bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, bệnh nhân nên thường xuyên vận động co duỗi chân và đeo tất áp lực y khoa đến gối, với mức áp lực 15 – 30 mmHg.

Chế độ dinh dưỡng:

Một chế độ ăn uống cân bằng và giàu chất dinh dưỡng là rất quan trọng để ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu và giúp tránh các biến chứng đe dọa tính mạng.

Bạn có thể giảm nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu và cục máu đông bằng một chế độ ăn uống cân bằng. Trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt cung cấp các vitamin và khoáng chất cần thiết.

Một chế độ ăn nhiều chất xơ, trái cây và rau quả như chế độ ăn Địa Trung Hải có thể là tốt nhất cho những người có nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc những người đã từng bị huyết khối tĩnh mạch sâu trước đó.

Một số vitamin và khoáng chất có thể gây trở ngại cho thuốc điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu. Ví dụ, quá nhiều vitamin K có thể bỏ qua khả năng làm loãng máu và ngăn ngừa đông máu của warfarin.

Bệnh nhân nên trao đổi với bác sĩ về bất kỳ loại thực phẩm hoặc chất dinh dưỡng nào người bệnh nên tránh.

Phương pháp phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu hiệu quả

Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

Nên:

  • Giữ cân nặng hợp lý.
  • Duy trì hoạt động – đi bộ thường xuyên có thể giúp ích.
  • Uống nhiều nước để tránh mất nước – huyết khối tĩnh mạch sâu có nhiều khả năng xảy ra nếu bạn bị mất nước.

Tránh:

  • Không ngồi yên trong thời gian dài – đứng dậy và đi lại mỗi giờ hoặc lâu hơn.
  • Không bắt chéo chân khi bạn đang ngồi, nó có thể hạn chế lưu lượng máu.
  • Không hút thuốc – nhận hỗ trợ để ngừng hút thuốc.
  • Không uống nhiều rượu.

Nguồn tham khảo

https://www.healthline.com/health/deep-venous-thrombosis#causes

https://www.cdc.gov/ncbddd/dvt/facts.html

https://www.nhs.uk/conditions/deep-vein-thrombosis-dvt/

error: Nội dung đã được bảo vệ !!