Hộp 14 gói x 3g

CADIDROXYL 250 (HỘP 10 GÓI) USP

Mã: SP005514 Danh mục: , Hoạt chất: CefadroxilDạng bào chế: Dạng bộtQuy cách: Hộp 14 góiCông dụng: Điều trị nhiễm khuẩnThuốc cần kê đơn: Thương hiệu: USPNhà sản xuất: US Pharma USANơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phần Hàm lượng
Cefadroxil 250mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Cadidroxyl 250 chỉ định trong các trường hợp:

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản-phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét.

Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

DƯỢC LỰC HỌC

Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ I.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu:

Cefadroxil được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường uống. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của Cefadroxil. Sau khi uống liều duy nhất 500mg và 1g, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt xấp xỉ 16 và 28mcg/ml.
Nồng độ của thuốc trong máu vẫn còn đo được sau khi uống 12 giờ.

Phân bố:

Cefadroxil được phân bố rộng rãi ở các mô và dịch trong cơ thể, và đạt nồng độ rất cao trong mô, vì nó tan tốt trong mỡ.

Thải trừ:

Trên 90% thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu sau 24 giờ. Nồng độ đỉnh trong nước tiểu xấp xỉ 1800mcg/ml sau liều 500 mg uống duy nhất. Tăng liều thường làm tăng tương ứng nồng độ Cefadroxil trong nước tiểu. Nồng độ kháng sinh trong nước tiểu sau khi dùng liều 1 g được duy trì cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu đối với các vi khuẩn đường niệu nhạy cảm trong vòng 20 đến 22 giờ.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Cadidroxyl 250 dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Người lớn: 500 – 1000mg/lần, uống 1 – 2 lần/ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.

Trẻ em > 6 tuổi: 500mg x 2 lần/ngày.

Trẻ em 1 – 6 tuổi: 250mg x 2 lần/ngày.

Cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy thận: Có thể điều trị với liều khởi đẩu 500 – 1000mg cetadroxil, những liều tiếp theo có thể điều chỉnh như sau:

Thanh thải Creatinin        Liều khởi đầu                            Liều duy trì

0 – 10ml/phút                   500 – 1000mg                  500mg, cách 36 giờ/lần

10 – 25ml/phút                 500 – 1000mg                   500mg, cách 24 giờ/lần

25 – 50ml/phút                 500 – 1000mg                   500mg, cách 12 giờ/lần

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Nếu bệnh nhân có những phản ứng bất thường hãy đưa đến cơ sở y tế gần nhất

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Cadidroxyl 250 chống chỉ định sau:

Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Cadidroxyl 250 sẽ gặp một số tác dụng không mong muốn như:

Thường gặp:

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Ít gặp:

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin

Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày day, ngứa.

Gan: Tăng transaminase có hồi phục.

Tiết niệu – sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.

Hiếm gặp:

Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.

Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cẩu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa.

Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù mạc

Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan

Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.

Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.

Bộ phận khác: Đau khớp.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn xử trí tác dụng không mong muốn:

Ngừng sử dụng cetadroxil. Trong trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành diều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng adrenalin, oxygen, kháng histamin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).

Các trường hợp bị viêm dại tràng giả mạc nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý bổ sung dịch và chất diện giải, bổ sung protein và uống metronidazol.

THẬN TRỌNG

Thận trọng sử dụng thuốc ở các bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh penicillin, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị bệnh đường tiêu hóa.
Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc bổ sung kali hoặc các chất muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh và ở bệnh nhân suy tim dẫn đến tăng creatinin huyết thanh.

Cholestyramin gắn kết với cetadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc.

Dùng cefadroxil với probenecid có thể làm giảm bài tiết cetadroxil.

Dùng cefadroxil cùng với turosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Vì vậy chỉ dùng thuốc Cadidroxyl 250 khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc Cadidroxyl 250  được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy cần thận trọng khi dùng chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng khi dùng cho trẻ sơ sinh và sinh non.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc Cadidroxyl 250 khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!
image chat