Glôcôm góc đóng nguyên phát

Glôcôm góc đóng nguyên phát, hay còn gọi là bệnh cườm nước góc đóng, tăng nhãn áp góc đóng, thiên đầu thống,… là một bệnh lý nguy hiểm, gây tổn thương thần kinh thị giác không hồi phục. Bệnh thường tiến triển âm thầm và có thể dẫn đến mất thị lực nếu không được phát hiện và điều trị sớm.

Tìm hiểu chung

Glôcôm góc đóng nguyên phát là gì? 

Khác với glôcôm góc mở nguyên phát, glôcôm góc đóng nguyên phát là một tình trạng rối loạn về giải phẫu do chân mống mắt bị đẩy hoặc bị kéo ra phía trước che lấp vùng bè và gây nghẽn góc tiền phòng. Những tổn thương thần kinh thị giác do glôcôm gây ra là không có khả năng hồi phục. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời cho người bệnh là rất quan trọng.

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của Glôcôm góc đóng nguyên phát

Glôcôm góc đóng nguyên phát có nghẽn đồng tử

Glôcôm góc đóng cấp tính

Glôcôm góc đóng cấp tính xảy ra khi nhãn áp tăng cao một cách nhanh chóng. Bệnh khởi phát đột ngột, diễn biến rầm rộ, thời điểm khởi phát thường vào buổi chiều tối hoặc sau cơn xúc động mạnh. Người bệnh sẽ có những triệu chứng khác nhau tùy theo mỗi thể bệnh

  • Đau nhức mắt đột ngột; nhức xung quanh hố mắt, đôi khi nhức lan lên nửa đầu cùng bên.
  • Mắt đỏ.
  • Nhãn cầu căng cứng.
  • Thị lực giảm nhiều, cảm giác nhìn mở như nhìn qua màn sương, nhìn thấy những quầng màu như hào quang, sợ ánh sáng.
  • Dấu hiệu toàn thân: Buồn nôn hoặc nôn, đau bụng, vã mồ hôi, sốt,…
Glôcôm góc đóng bán cấp

Biểu hiện của glôcôm góc đóng bán cấp bao gồm: Giảm thị lực, nhìn thấy quầng sáng như hào quang, đau nhức nhẹ trong mắt và đầu. Các triệu chứng này thường tự qua đi và nhãn áp thường giữ ở mức bình thường giữa các cơn ngay cả khi không điều trị.

Glôcôm góc đóng mạn tính

Glôcôm góc đóng mạn tính thường ít gặp, xảy ra sau glôcôm góc đóng cấp hoặc khi góc tiền phòng đóng dần và nhãn áp tăng dần.

Biểu hiện lâm sàng của glôcôm góc đóng mạn tính thường không có triệu chứng điển hình, nhãn áp tăng vừa phải, lõm gai phát triển dần và tổn hại thị trường đặc biệt của glôcôm.

Glôcôm góc đóng nguyên phát không có nghẽn đồng tử

Các biểu hiện lâm sàng của glôcôm góc đóng nguyên phát không có nghẽn đồng tử thường ít hoặc hầu như không có triệu chứng đau nhức. Bệnh thường được phát hiện khi ở đã giai đoạn muộn, có tổn thương nặng đĩa thị và tổn hại thị trường đặc hiệu của glôcôm.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh glôcôm góc đóng nguyên phát

Giống như glôcôm góc mở, bệnh glôcôm góc đóng nếu không được điều trị sớm và kiểm soát tốt nhãn áp thì bệnh sẽ dẫn đến mù lòa vình viễn cho người bệnh.

Các biến chứng nặng thường gặp sau khi phẫu thuật glôcôm:

  • Tăng nhãn áp tái phát: Người bệnh được điều trị với thuốc tra mắt hạ nhãn áp và theo dõi bệnh định kỳ. Có thể xem xét mổ cắt bè lần 2 nếu nhãn áp không điều chỉnh.
  • Sẹo bọng thấm quá mỏng hoặc rò, vỡ bọng thấm: Tùy tình trạng bệnh lý của từng bệnh nhân, các biện pháp điều trị có thể được áp dụng bao gồm điều trị nội khoa bằng thuốc ức chế tiết thủy dịch, tiêm máu tự thân người bệnh để kích thích tăng sinh xơ vùng sẹo bọng, mang kính tiếp xúc mềm,… hoặc phẫu thuật sửa sẹo bọng.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Đây là bệnh nguy hiểm, rất khó phát hiện thông qua các triệu chứng thông thường hoặc bị nhầm lẫn với các bệnh về mắt khác. Do đó, bạn nên đi khám mắt định kỳ để theo dõi sức khỏe của mắt. Hoặc khi thấy xuất hiện các triệu chứng nêu trên, bất thường về thị lực hoặc có nghi ngờ về glôcôm, cần liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn, kiểm tra và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và mau chóng hồi phục.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến glôcôm góc đóng nguyên phát

Nguyên nhân gây ra bệnh glôcôm góc đóng nguyên phát gồm hai nguyên nhân chính sau:

  • Nghẽn đồng tử: Trên địa trạng mắt có cấu trúc giải phẫu đặc biệt, khi đồng tử ở trạng thái giãn nửa vời, diện tích tiếp xúc giữa mống mắt và mặt trước của thể thuỷ tinh tăng lên, gây cản trở lưu thông thuỷ dịch từ hậu phòng ra tiền phòng. Do đó, thuỷ dịch bị ứ lại trong hậu phòng, làm gia tăng áp lực trong hậu phòng, đẩy chân mống mắt nhô ra trước, áp vào vùng bè gây đóng góc và tăng nhãn áp.
  • Nghẽn góc tiền phòng: Ban đầu, mống mắt chỉ áp vào vùng bè nhưng chưa có dính góc thực thể (làm nghiệm pháp ấn góc, vùng mống mắt áp dính sẽ được tách ra). Nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời, quá trình đóng góc kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng dính góc thực sự. Ở giai đoạn này, góc tiền phòng cũng không có khả năng mở ra được dù được điều trị bằng thuốc co đồng tử hoặc bằng laser.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc phải glôcôm góc đóng nguyên phát?

Glôcôm góc đóng nguyên phát là bệnh lý thường gặp ở nữ giới cao hơn nam giới, đặc biệt ở giai đoạn mãn kinh.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải glôcôm góc đóng nguyên phát

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc glôcôm góc đóng nguyên phát, bao gồm:

  • Người lớn tuổi (trên 40 tuổi).
  • Tiền sử gia đình có người mắc glôcôm.
  • Tật khúc xạ: Viễn thị.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán glôcôm góc đóng nguyên phát

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh:

  • Khám thị trường;
  • Soi đáy mắt, soi góc;
  • Đo độ dày của giác mạc trung tâm và đo nhãn áp;
  • Loại trừ các bệnh thần kinh thị giác khác.

Phương pháp điều trị glôcôm góc đóng nguyên phát hiệu quả

Nguyên tắc điều trị chung: Tích cực, nhanh chóng làm hạ nhãn áp bằng thuốc để ngăn tổn hại thêm cho thị thần kinh.

Phương pháp điều trị glôcôm góc đóng chủ yếu là phẫu thuật (hoặc sử dụng dụng laser). Việc điều trị bằng thuốc chỉ có tác dụng bổ trợ và chuẩn bị trước khi phẫu thuật, không có khả năng làm khỏi bệnh, cũng như ngăn chặn hiện tượng dính góc và làm nghẽn góc do cấu trúc giải phẫu đặc biệt ở mắt.

Điều trị hạ nhãn áp bằng thuốc

  • Thuốc tác động tại chỗ (tra mắt): Thuốc ức chế carbonic anhydrase (brinzolamide 1%, dorzolamide 2%,…), thuốc ức chế β-giao cảm (timolol, carteolol, betaxolol,…), dẫn chất prostaglandin (latanoprost, bimatoprost, travoprost,…), thuốc cường phó giao cảm (pilocarpin, cabachol, physostigmin,…), thuốc cường α2 – giao cảm (brimonidin, apraclonidin,…), các chế phẩm phối hợp (timolol/ brinzolamid, timolol/ latanoprost, timolol/ brimonidin,…).
  • Thuốc tác động toàn thân (uống hoặc tiêm): Acetazolamid, mannitol 10%, 20%, glycerol 50%.

Điều trị laser

Cắt mống mắt bằng laser

Phương pháp điều trị triệt để glôcôm do nghẽn đồng tử bằng cách tạo ra một đường khác để thủy dịch bị nghẽn lại ở hậu phòng có thể thoát ra tiền phòng; do đó, mống mắt tách ra xa vùng bè.

Loại laser: Laser ruby, laser argon, laser diode, laser Nd: YAG,… Trong đó, laser argon và laser YAG được dử dụng rộng rãi nhất hiện nay.

Những biến chứng có thể gặp (tỷ lệ xảy ra các biến chứng không nhiều):

  • Bỏng giác mạc;
  • Đục thủy tinh thể khu trú;
  • Tăng nhãn áp thoáng qua;
  • Viêm mống mắt;
  • Rách bao thể thủy tinh;
  • Bỏng võng mạc;
  • Lỗ cắt móng mắt bị bit lại.

Điều trị phẫu thuật

Cắt mống mắt chu biên

Phẫu thuật tạo đường lưu thông thủy dịch từ hậu phòng ra tiền phòng để giải quyết nghẽn đồng tử.

Chỉ định:

  • Điều trị dự phòng mắt thứ còn lại (glôcôm góc đóng tiềm tàng) khi mắt thứ nhất đã lên cơn cấp.
  • Glôcôm góc đóng giai đoạn đầu khi góc chưa đóng hoặc dính < ½ chu vi glôcôm giữa cơn nhãn áp điều chỉnh với tra pilocarpin 1%.
  • Di chứng mống mắt núm cà chua sau viêm mống mắt thể mi.
  • Giai đoạn đầu của hội chứng Marchesani có nghẽn đồng tử do thể thủy tinh nhỏ nhô ra đút nút đồng tử.

Hẹn khám định kỳ: Kiểm tra nhãn áp, đĩa thị và soi góc tiền phòng (nếu cần).

Tạo hình mống mắt bằng laser

Trong trường hợp nhãn áp không điều chỉnh sau điều trị bằng lase cắt mống mắt chu biên.

Cắt bè củng giác mạc (trabeculectomy)

Chỉ định:

  • Glôcôm góc đóng quá nửa chu vi, nhãn áp không điều chỉnh nếu chỉ tra pilocarpin.
  • Glôcôm thứ phát do viêm màng bồ đào, glôcôm sau chấn thương, glôcôm trên mắt không có thể thuỷ tinh, kết hợp giữa cắt bè và lấy thể thuỷ tinh, glôcôm giả bong bao;…
  • Glôcôm bẩm sinh.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của glôcôm góc đóng nguyên phát

Chế độ sinh hoạt

  • Không nên tự ý điều trị khi gặp các vấn đề về mắt hoặc lạm dụng các loại thuốc corticoid để tra mắt.
  • Duy trì chế độ sống tích cực.

Chế độ dinh dưỡng

Bổ sung các loại thực phẩm chứa nhiều dưỡng chất có lợi cho mắt như Omega 3, các vitamin A, B, C, D,…

Phương pháp phòng ngừa glôcôm góc đóng nguyên phát hiệu quả

Cho đến nay, chưa có biện pháp nào có thể phòng bệnh glôcôm.

Vì vậy, phát hiện sớm và điều trị sớm, kết hợp theo dõi thường xuyên là rất quan trọng.

Các đối tượng có nguy cơ mắc glôcôm cần đo nhãn áp, khám đánh giá tình trạng đĩa thị để có thể phát hiện bệnh kịp thời.

Người trên 40 tuổi nên khám mắt theo định kỳ 1 năm một lần.

Những người có tiền sử gia đình mắc glôcôm nên khám mắt 6 tháng một lần để tầm soát và kịp thời phát hiện bệnh và điều trị sớm.

error: Nội dung đã được bảo vệ !!