Hộp 10 vỉ x 10 viên

MIDASOL (10 VỈ x 10 VIÊN) THÀNH NAM


Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phần Hàm lượng
Methylene blue 20mg
Bromo camphor 20mg

CHỈ ĐỊNH

Midasol điều trị hỗ trợ tình trạng viêm, đau trong trường hợp nhiễm trùng đường tiểu dưới tái phát không có biến chứng.

DƯỢC LỰC HỌC

Methylene blue: Có tác dụng sát khuẩn nhẹ và nhuộm màu các mô. Thuốc có liên kết không phục hồi với acid nucleic của virus và phá vỡ phân tử virus khi tiếp xúc với ánh sáng.

Bromo camphor: Có tác dụng giảm đau, sát trùng nhẹ ở đường tiết niệu dưới.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Methylene blue được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Tại các mô, methylene blue nhanh chóng bị khử thành xanh leukomethylen, bền vững dưới dạng muối, dạng phức hoặc dưới dạng kết hợp trong nước tiểu. Methylene blue thải trừ qua nước tiểu (75%) và mật (25%), hầu hết ở dưới dạng leukomethylen không màu. Khi tiếp xúc với không khí nước tiểu chuyển sang màu xanh da trời do sản phẩm oxy hóa là xanh methylen sulfon.

Bromo camphor hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, thải trừ qua da, hô hấp ở dạng nguyên thủy hay qua thận ở dạng glycuro liên hợp.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Dùng theo đường uống, uống sau khi ăn.

LIỀU DÙNG

Dùng cho người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 6 đến 9 viên/ngày, chia làm 2 – 3 lần.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Liên quan đến Methylene blue

Quá liều: Làm tăng methemoglobin huyết, khó thở, bồn chồn, kích ứng đường tiết niệu.

Xử trí: Bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy và thẩm tách máu nếu cần.

Liên quan đến Bromo camphor

Quá liều: Nôn, ói, co giật.

Xử trí: Rửa ruột và điều trị triệu chứng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Trẻ em dưới 15 tuổi.

Người bị suy thận.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Người thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Liên quan đến Methylene blue

Methylene blue thường dùng trong thời gian ngắn. Thuốc có thể gây thiếu máu và một số triệu chứng ở đường tiêu hóa khi uống.

Thường gặp: Thiếu máu, tan máu.

Ít gặp: Buồn nôn, nôn, đau bụng. Chóng mặt, đau đầu, sốt. Hạ huyết áp, đau vùng trước tim, kích ứng bàng quang. Da có màu xanh.

THẬN TRỌNG

Dùng methylene blue kéo dài có thể dẫn đến thiếu máu do tăng phá hủy hồng cầu.

Giảm liều cho người bệnh có chức năng thận yếu.

Thuốc này có chứa đường saccarose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase.

Màu xanh patente có trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng, nên thận trọng khi dùng thuốc này.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa có tài liệu báo cáo về tương tác thuốc.

Tương kỵ

Methylen blue tương kỵ với các chất kiềm, iodid, dicromat, các chất oxy hóa và chất khử.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Midasol không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc Midasol có thể gây chóng mặt nên tránh dùng thuốc trong khi lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

,

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!
image chat