Hộp 10 vỉ x 10 viên

AMOXYCILLIN 250MG (10 VỈ x 10 VIÊN) VIDIPHA

Mã: AM002443 Danh mục: , Hoạt chất: AmoxicillinDạng bào chế: Viên nang cứngQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị nhiễm khuẩnThuốc cần kê đơn: Thương hiệu: VidiphaNhà sản xuất: VidiphaNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phần Hàm lượng
Amoxicillin 250mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Amoxicillin 250mg Vdp được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicillinase và H. influenzae.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
  • Điều trị bệnh lậu.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường mật.
  • Điều trị nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicillin.

DƯỢC LỰC HỌC

Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptide của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn gram âm và gram dương như: Liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicillinase, h. influenzae, diplococcus pneumoniae, n. gonorrheae, e. coli và proteus mirabilis. Cũng như ampicillin, amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng pseudomonas và phần lớn các chủng klebsiella và enterobacter.

Amoxicillin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicillin đối với enterococcus faecalis và salmonella spp., nhưng kém tác dụng hơn đối với shigella spp. Phổ tác dụng của amoxicillin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời với sulbactam và acid clavulanic, một chất ức chế beta – lactamase. Ðã có báo cáo E. coli kháng cả amoxicillin phối hợp với acid clavulanic (16,8%).

Theo thông báo số 2 và số 3 năm 2000 của Chương trình giám sát quốc gia về tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp (ASTS) thì mức độ kháng ampicillin của e.coli là 66,7%, salmonella typhi là 50%, shigella là 57,7%, acinetobacter spp. là 70,7%, các vi khuẩn đường ruột khác (citrobacter, enterobacter, klebsiella, morganella, proteus, serratia,…) là 84,1%, streptococcus spp. là 15,4%, của các chủng enterococcus spp. là 13,1% và các chủng trực khuẩn gram âm khác (achromobacter, chriseomonas, flavobacterium, pasteurella, …) là 66,7%.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa so với ampicillin. Khi uống cùng liều lượng như ampicillin, nồng độ đỉnh amoxicillin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng.

Sau khi uống liều 250mg amoxicillin 1 – 2 giờ, nồng độ amoxicillin trong máu đạt khoảng 4 – 5mcg/ml, khi uống 500mg, nồng độ amoxicillin đạt khoảng 8 – 10mcg/ml. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi. Amoxicillin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương. Nửa đời của amoxicillin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. ở người suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7– 20 giờ.

Khoảng 60% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 – 8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicillin qua đường thận. Amoxicillin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc dùng đường uống, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

LIỀU DÙNG

Liều thường dùng:

Dùng 250 – 500mg, cách 8 giờ một lần.

Trẻ em đến 10 tuổi:

Có thể dùng liều 125 – 250mg, cách 8 giờ một lần.

Nếu cần, trẻ em 3 – 10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750mg/lần x 2 lần/ngày trong 2 ngày.

Trẻ dưới 20kg:

Có thể dùng liều 20 – 40mg/kg/ngày.

Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh.

Điều trị áp – xe quanh răng hoặc điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu:

Liều 3g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10 – 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.

Ðể dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc:

Dùng liều duy nhất 3g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.

Cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát:

Dùng phác đồ liều cao 3g amoxicillin x 2 lần/ngày.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Amoxicillin cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường.

Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Amoxicillin có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Amoxicillin 250mg Vdp chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicillin nào.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Amoxicillin 250mg Vdp, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Tiêu hóa: Đau dạ dày, nôn, tiêu chảy.
  • Da và mô dưới da: Phát ban da nặng, nổi mề đay.
  • Toàn thân: Mệt mỏi quá mức, thiếu năng lượng.
  • ADR khác: Co giật, vàng da hoặc mắt, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, da nhợt nhạt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

THẬN TRỌNG

Trước khi dùng amoxicillin, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với amoxicillin, penicillin, cephalosporin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác và các thuốc bạn đang dùng.

Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có bệnh thận, dị ứng, hen suyễn, sốt, nổi mề đay hoặc phenylketonuria niệu.

Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens –Johnson, phải ngừng amoxicillin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenaline, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicillin hoặc cephalosporin nữa.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Nifedipine làm tăng hấp thu amoxicillin.

Khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin hoặc ampicillin sẽ làm tăng tác dụng phụ phát ban của ampicillin, amoxicillin.

Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như chloramphenicol, tetracycline.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai:

Chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicillin cho người mang thai. Tuy nhiên, chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

Amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ, phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có thông tin.

BẢO QUẢN

Nơi khô, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!
image chat