Hộp 30 gói

GYNAPAX (VSPN) (H/30 GÓI) VIDIPHA


Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

Giá liên hệ/ Hộp

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Berberin Clorid2mg
Phèn chua ( kali nhôm sulfat )0,6g
Acid boric4,35g

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Gynapax được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Vệ sinh và tẩy trùng niêm mạc phụ khoa.
  • Tẩy mùi hôi.
  • Trị huyết trắng, ngứa, viêm âm đạo hoặc bộ phận sinh dục nam hoặc nữ.

DƯỢC LỰC HỌC

Chưa có thông tin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Chưa có thông tin.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Dùng rửa ngoài hoặc bơm vào âm hộ.

LIỀU DÙNG

Hòa tan 1 gói trong 1 lít nước ấm.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Triệu chứng:

Khởi đầu buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy rồi nổi ban da và tróc vảy sau 1 – 2 ngày. Sau đó là triệu chứng thần kinh trung ương như đau đầu, lú lẫn tiếp theo là co giật. Hoại tử ống thận cấp có thể xảy ra với triệu chứng vô niệu hoặc thiểu niệu, tăng natri máu, tăng clor và kali máu. Cuối cùng là sốt cao, giảm huyết áp, nhịp tim nhanh và sốc.

Điều trị:

Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ tăng cường. Nếu ngộ độc do uống và nếu người bệnh tỉnh, cần rửa dạ dày ngay bằng nước ấm. Dùng than hoạt và thuốc tẩy cũng có ích. Rửa sạch thuốc nếu có ở niêm mạc hoặc trên da.

Dùng các dịch điện giải thích hợp.

Có thể điều trị cơn co giật bằng benzodiazepin hoặc một barbiturat tác dụng ngắn.

Có thể tăng thải trừ borat bằng thẩm tách máu, thẩm tách màng bụng và truyền máu thay thế.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Gynapax chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với acid boric
  • Không dùng cho trẻ em

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Gynapax, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Không xác định tần suất:

Tác dụng không mong muốn liên quan đến nhiễm độc acid boric cấp hay mạn như:

  • Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Ban đỏ, ngứa, kích ứng, rụng lông tóc.
  • Kích thích hoặc ức chế thần kinh trung ương, có thể co giật, sốt.
  • Rối loạn chức năng gan hay vàng da hiếm thấy.

Acid boric thải trừ chậm nên có thể gây độc tính mạn (tích luỹ) như:

  • Chán ăn, rối loạn tiêu hoá, suy nhược, lú lẫn.
  • Viêm da, rối loạn kinh nguyệt, thiếu máu, co giật, rụng tóc.

Tính mạng có thể bị đe doạ với trường hợp uống acid boric hoặc trẻ em bôi lên vùng da bị trầy.

Hít acid boric và borat có thể kích ứng phổi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt, vùng da bị dị ứng.

Không dùng nhiều lần trên một diện tích da rộng, không dùng lượng lớn thuốc lên các vết thương, vết bỏng, da bị mài mòn, da bị lột.

Không dùng cho trẻ em vì dễ nhạy cảm hơn người lớn.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Acid boric tương tác với các carbonat, hydroxyd kiềm, benzalkonium clorid.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Tránh dùng cho người mang thai. Chưa có thông tin nào nói về khả năng gây ngộ độc cho bào thai và người mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Không có thông tin nào nói về độc tính của thuốc khi dùng trong thời kỳ cho con bú. Không nên bôi thuốc vùng quanh vú khi cho con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có báo cáo.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

, ,

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!