Hộp 5 vỉ x 10 viên

DOMITAZOL (H/5 VỈ x 10 VIÊN) DMC

Mã: DO001664 Danh mục: , Hoạt chất: Camphor, Malva, Xanh MethylenDạng bào chế: Viên nén bao đườngQuy cách: Hộp 5 vỉ x 10 viênCông dụng: Hỗ trợ điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không có biến chứng.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: DomescoNhà sản xuất: DomescoNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Camphor20mg
Xanh Methylen25mg
Malva250mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Domitazol được chỉ định dùng để hỗ trợ điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không có biến chứng.

DƯỢC LỰC HỌC

Xanh methylen có tác dụng sát khuẩn nhẹ và được sử dụng bằng đường uống với liều 65 – 130 mg, 3 lần/ngày để điều trị nhiễm trùng đường tiểu không có biến chứng và phòng ngừa sự hình thành sỏi oxalat đường tiểu.

Camphor monobromid có tác dụng làm giảm sung huyết vùng khung chậu.

Bột hạt Malva (Malva purpurea) được bào chế từ cao chiết hạt cây Malva có tác dụng lợi tiểu.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Xanh methylen được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Tại các mô, xanh methylen nhanh chóng bị khử thành xanh leukomethylen, bền vững dưới dạng muối, dạng phức hoặc dưới dạng kết hợp trong nước tiểu, nhưng không bị khử trong máu.

Xanh methylen được thải trừ qua nước tiểu và mật. Khoảng 75% liều uống được thải trừ qua nước tiểu, hầu hết dưới dạng leukomethylen không màu ổn định. Khi tiếp xúc với không khí, nước tiểu chuyển sang màu xanh lá cây hoặc xanh da trời do sản phẩm oxy hóa là xanh methylen sulfon. Một phần thuốc khủng biến đổi cũng được thải trừ qua nước tiểu.

Camphor sau khi được glucuronic liên hợp ở gan, cũng được bài tiết qua nước tiểu, dưới dạng dẫn xuất hydroxyl hóa không có hoạt tính.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc với một ít nước trong các bữa ăn.

LIỀU DÙNG

Dùng cho người lớn 6 – 9 viên, chia làm 3 lần/ngày.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Uống thuốc quá liều có thể gây ngộ độc long não với các triệu chứng nôn, ói, co giật. Chưa có trường hợp ngộ độc nào được ghi nhận ở người lớn. Nếu bị ngộ độc do dùng liệu quá cao, tiến hành rửa ruột và điều trị triệu chứng.

Xanh methylen liều cao có thể oxy hóa hemoglobin thành methemoglobin huyết, do vậy càng làm tăng methemoglobin huyết. Một số tác dụng phụ không đặc hiệu khi dùng liệu cao như: Đau vùng trước tiên, khó thở, bồn chồn, lo lắng, run và kích ứng đường tiết niệu. Có thể có tan máu nhẹ kèm tăng bilirubin huyết và thiếu máu nhẹ.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị hỗ trợ và loại bỏ chất độc là chính. Gây nôn hoặc rửa dạ dày, dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy và thẩm tách máu nếu cần. Truyền máu và thậm chí, nếu có thể, cho truyền thay máu và thở oxygen.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Domitazol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Người bệnh thiếu hụt glucose-6 phosphat dehydrogenase vì xanh methylen có thể gây tan máu cấp ở những người bệnh này.

Người bị suy thận.

Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Không điều trị methemoglobin huyết do ngộ độc clorat vị có thể biến đổi clorat thành hypoclorit có độc tính cao hơn.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Domitazol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như: Thiếu máu, tan máu, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, đau đầu, sốt, tăng huyết áp, đau vùng trước tim, nóng rát hầu họng, mê sảng, co giật cơ, co giật kiểu động kinh, trầm cảm của hệ thần kinh trung ương. Kích ứng bàng quang, tiểu khó, nước tiểu nhuộm màu xanh do xanh methylen. Da có màu xanh.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Giảm liều cho người bệnh có chức năng thận yếu.

Dùng xanh methylen kéo dài có thể dẫn đến thiếu máu do tăng phá hủy hồng cầu.

Xanh methylen gây tan máu đặc biệt ở trẻ nhỏ và người bệnh thiếu men glucose-6 phosphat dehydrogenase.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa có tài liệu tương tác thuốc.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc chỉ dùng sau khi cân nhắc giữa lợi và hại do thuốc.

Thời kỳ cho con bú:

Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú hoặc chỉ dùng sau khi cân nhắc giữa lợi và hại do thuốc.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

, ,

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!