Hộp 10 vỉ x 10 viên

TRANSAMIN 500 (H/10 VỈ x 10 VIÊN) OLIC

Mã: TR001767 Danh mục: , Hoạt chất: Acid TranexamicDạng bào chế: Viên nang cứngQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị chảy máu do tăng tiêu fibrin toàn thân.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: OlicNhà sản xuất: Olic (Thailand) LimitedNơi sản xuất: Thái Lan

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Acid Tranexamic500mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Transamin 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị xu hướng chảy máu do tăng tiêu fibrin toàn thân trong những trường hợp sau: Bệnh bạch cầu, thiếu máu bất sản, ban xuất huyết, chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật.
  • Ðiều trị chảy máu bất thường do tăng tiêu fibrin tại chỗ trong những trường hợp sau: Chảy máu phổi, chảy máu cam, chảy máu âm đạo, chảy máu thận, chảy máu bất thường trong hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt.

DƯỢC LỰC HỌC

Tác dụng kháng plasmin:

Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, và ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy bởi plasmin bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các kháng plasmin như α2 – macroglobulin, trong huyết tương, tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranexamic còn được tăng cường thêm.

Tác dụng cầm máu:

Plasmin tăng quá mức gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu, v.v…, nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước. Do đó, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranexamic tạo ra sự cầm máu bằng cách loại bỏ sự phân hủy fibrin đó.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Nồng độ trong máu với liều 250 mg và 500 mg acid tranexamic được cho qua đường miệng cho những người lớn khỏe mạnh, đạt nồng độ cao nhất là 3,9 g/ml (cho liều 250 mg) và 6,0 pg/ml (cho liều 500 mg) 2 – 3 giờ sau khi uống. Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 3,1 giờ và 3,3 giờ.

Thải trừ

Khi cho 500 mg acid tranexamic qua đường miệng cho những người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiểu tiện là 30 – 52% 24 giờ sau khi uống thuốc.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc Transamin được dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Liều cho người lớn đường uống: 750 tới 2000 mg tranexamic acid/ngày. Chia làm 3 hoặc 4 lần. Cần điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng.

Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả hai trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Transamin 500 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Những bệnh nhân có huyết khối.
  • Những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Transamin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Dạ dày – ruột: Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ợ nóng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Mẫn cảm: Ngứa, phát ban.
  • Hệ thần kinh: Buồn ngủ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Thận trọng ở những bệnh nhân có huyết khối (huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối… và ở những bệnh nhân huyết khối có thể xảy ra.

Những bệnh nhân có bệnh đông máu do dùng thuốc (đồng thời sử dụng với heparin,…)

Những bệnh nhân hậu phẫu, bệnh nhân nằm bất động và bệnh nhân được băng bó cầm máu.

Giảm liều ở bệnh nhân suy thận nặng.

Dùng cho trẻ nhỏ và bệnh nhân mạn tính chưa có đữ liệu về an toàn.

Người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm, nên có những biện pháp giảm liều có giám sát một cách thận trọng.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chống chỉ định phối hợp thuốc:

  • Thrombin: Có thể gây huyết khối.

Thận trọng khi phối hợp thuốc:

  • Estrogen và thuốc cầm máu khác, thuốc gây đông máu: Gây huyết khối .
  • Batroxobin: Gây nghẽn mạch huyết khối.
  • Yếu tố gây đông máu: Tăng đông máu.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Kinh nghiệm lâm sàng từ việc điều trị cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Cho đến nay các dữ liệu lâm sàng và nghiên cứu cho thấy không có nguy cơ gia tăng. Vì các dữ liệu còn hạn chế, nên việc sử dụng, cho phụ nữ có thai chỉ được phép khi được chỉ định một cách chặt chẽ và khi các biện pháp điều trị khác không thực hiện được.

Thời kỳ cho con bú:

Transamin đi vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ trên trẻ em vẫn chưa chắc chắn ở liều dùng. Thông thường có thể sử dụng liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Rất hiếm trường hợp buồn ngủ xảy ra, tuy nhiên, vì an toàn, hãy cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!