THÀNH PHẦN
Thành phần | Hàm lượng |
Cefalexin | 250mg |
CHỈ ĐỊNH
Meko cepha điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Cefadroxil:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, tai mũi họng: viêm tai giữa cấp và mãn tính, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phế quản– phổi, viêm phổi thùy, …
- Nhiễm khuẩn đường niệu– sinh dục: viêm thận– bể thận cấp và mãn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, viêm hạch bạch huyết, bệnh nhọt, viêm quầng,…
- Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.
DƯỢC LỰC HỌC
Cefadroxil– hoạt chất của Mekocefal, là một kháng sinh họ b– lactam, nhóm Cephalosporin thế hệ I. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Cefadroxil có tác dụng với phần lớn vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Cefadroxil được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5 – 2 giờ. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu của thuốc. Khoảng 20% Cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1,5 giờ; thời gian này kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.
Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.
Hơn 90% liều dùng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.
CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG
CÁCH DÙNG
Thuốc Meko cepha dùng đường uống.
LIỀU DÙNG
Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Dùng 500mg x 3 lần/ ngày.
Đối với trẻ em từ 5 – 12 tuổi: 250mg x 3 lần/ ngày.
Đối với trẻ em từ 1 – 4 tuổi: 125mg x 3 lần/ ngày.
Đối với trẻ em dưới 1 tuổi: Sử dụng từ 62,5 – 125mg x 2 lần/ ngày.
Thời gian sử dụng thuốc Meko Cepha để điều trị bệnh là từ 5 – 7 ngày.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ
Nếu bệnh nhân bị quá liều có thể dẫn tới hiện tượng buồn nôn, tiêu chảy hay thậm chí quá mẫn thần kinh cơ và bệnh nhân có biểu hiện lên cơn động kinh.
Truyền dịch đồng thời kết hợp thông khí và cho bệnh nhân uống than hoạt. Nếu sử dụng liều cao gấp 5 – 10 lần so với bình thường thì có thể tiến hành rửa dạ dày cho bệnh nhân. Có thể cân nhắc biện pháp lọc máu giúp tăng đào thải thuốc ra khỏi cơ thể cho bệnh nhân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Meko cepha chống chỉ định mẫn cảm với các Penicillin và Cephalosporin.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Có thể xảy ra như đầy bụng, tiêu chảy, phản ứng dị ứng. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
THẬN TRỌNG
Bệnh nhân suy thận, có tiền sử dị ứng, bệnh đường tiêu hóa, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non.
Nếu có biểu hiện dị ứng phải ngưng điều trị với Cefadroxil. Khi cần thiết, phải áp dụng trị liệu thích hợp.
Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức.
Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, vì vậy nên chú ý đến chuẩn đoán này ở bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.
Do thuốc có chứa Aspartame, tránh dùng trong trường hợp phenylketon niệu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên kết hợp Cefadroxil với kháng sinh kìm khuẩn như Tetracycline, Erythromycin, các Sulfonamide hoặc Chloramphenicol vì tính đối kháng có thể xảy ra.
Khi kết hợp Cefadroxil với thuốc lợi tiểu quai liều cao (Furosemide) hay các kháng sinh có khả năng độc thận (Aminoglycoside, Polymyxin, Colistin) làm tăng độc tính với thận.
Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và thời gian bán thải của Cefadroxil.
Như các kháng sinh phổ rộng khác, Cefadroxil làm giảm tác dụng của thuốc.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thận trọng khi sử dụng thuốc Meko cepha cho phụ nữ có thai và cho con bú.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chưa có báo cáo.
BẢO QUẢN
Nơi khô, không quá 30oC, tránh ánh sáng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.