Tube 15g

PHILCLOBATE (TUBE 15G)

Mã: 8936027001541 Danh mục: , Hoạt chất: ClobetasolDạng bào chế: Thuốc mỡQuy cách: Tube 15gCông dụng: Trị viêm da, chàm.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: Phil Inter PharmaNhà sản xuất: Phil Inter PharmaNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Trong tube Philclobate có chứa:

Thành phần Hàm lượng
Clobetasol propionate 7,5 mg

Tá dược: Cetostearylalcohol, liquid paraffin, white petrolatum, monobasic sodium phosphate, methyl parahydroxybenzoate, propyl parahydroxybenzoate, butylated hydroxyanisole, butylated hydroxytoluene, polyoxyl 20 cetostearyl ether, propylene glycol, nước tinh khiết.

CHỈ ĐỊNH

Thuốc mỡ Philclobate được chỉ định dùng trong những bệnh ngoài da như sau: viêm da, chàm, chàm dị ứng, viêm da do dị ứng và viêm da do tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

DƯỢC LỰC HỌC

Clobetasol propionate là một corticoid tác dụng rất mạnh.

Clobetasol propionate là corticoid tác dụng tại chỗ có sự cân bằng độc đáo giữa hoạt tính và an toàn. Dạng bào chế Philclobate Oint có hiệu quả tốt hơn trong việc điều trị chàm, so với hydrocortisone 1% hoặc các dạng corticoid tổng hợp hoạt tính yếu thường được sử dụng. Thuốc lại ít có ảnh hưởng lên chức năng hạ đồi – yên – thượng thận, ngay cả khi dùng cho người lớn bôi với lượng lớn và băng kín toàn thân. Tất cả các corticoid tại chỗ có thể gây teo da nếu lạm dụng thuốc nghiêm trọng. Tuy nhiên, nghiên cứu trên động vật và trên người cho thấy rằng clobetasol ít gây mỏng biểu bì hơn các corticoid tại chỗ khác.

Clobetasol propionate thích hợp cho việc điều trị chàm và viêm da, tất cả các dạng, bao gồm: chàm thể tạng dị ứng, viêm da do dị ứng và viêm da do tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi dùng 25g thuốc cho toàn bộ cơ thể (ngoại trừ vùng mặt, sinh dục và cánh tay), nồng độ Clobetasol huyết tương tăng lên nhanh chóng trong suốt 3 tiếng đầu tiên.

Người ta chưa biết thuốc có thể được bài tiết qua sữa mẹ hay không.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Bôi lên vùng da cần điều trị.

LIỀU DÙNG

Bôi thuốc vào vùng da bị bệnh từ 1 đến 2 lần mỗi ngày.

Liều dùng không được quá 50g/tuần và không nên dùng chế phẩm này liên tục quá 2 tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Nếu bôi thuốc mỡ dobetasol propionate với lượng lớn, sự hấp thu thuốc có thể dẫn đến những tác dụng toàn thân.

Tình trạng quá liều cấp tính rất ít khi xảy ra, tuy nhiên, trong trường hợp quá liều mạn tính hoặc sử dụng sai, các biểu hiện cường vỏ thượng thận có thể xảy ra và trong trường hợp này cần phải ngưng ngay thuốc corticoid bồi da.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng thuốc này cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với clobetasol propionate, với các corticosteroid khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thuốc mỡ Clobetasol propionate được dung nạp tốt khi sử dụng trong thời gian khoảng 2 tuần lễ.

Tác dụng phụ thường gặp của thuốc là những tác dụng tại chỗ, bao gồm cảm giác bỏng rát va đau nhức, chiếm khoảng 1% bệnh nhân. Những tác dụng phụ ít gặp hơn là: ngứa, teo da và da bị nứt nẻ.

Khi dùng corticosteroid tại chỗ theo đúng chỉ định thì rất hiếm khi xảy ra tác dụng phụ. Những tác dụng phụ này được liệt kê theo thứ tự giảm dần về tần suất gặp: cảm giác bỏng, ngứa, rát, khô da, viêm nang lông, chứng rậm lông, ban dạng viêm nang bã, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, lột da, bội nhiễm, teo da, vết rạn da và tổn thương dạng kê ở da.

Sự hấp thu toàn thân cuả corticosteroid dùng tại chỗ có thể gây ra sự ức chế ngược lên trục tuyến yên – vùng dưới đồi, biểu hiện bởi hội chứng cushing, chứng tăng glucose huyết và chứng glucose niệu ở một vài bệnh nhân. Trong một vài trường hợp hiếm hơn, việc điều trị (hoặc ngừng điều trị) bệnh vảy nến với corticosteroid có thể làm trầm trọng thêm những triệu chứng của bệnh hoặc gây ra những tổn thường dạng mụn mủ. Do đó, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Khi có biểu hiện của nhiễm trùng da, nên dùng những chế phẩm kháng khuẩn và kháng nấm thích hợp. Nếu tình trạng nhiễm trùng không đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị, nên ngưng dùng corticosteroid cho đến khi kiểm soát được tình trạng nhiễm trùng.

Khi điều trị với corticosteroid, một số vùng da ở mặt, háng, nách thường sẽ có khuynh hướng dễ bị teo da hơn những vùng da khác của cơ thể do đó cần phải theo dõi sát bệnh nhân nếu dùng thuốc tại những vùng da này.

Không nên băng kín hoặc băng ép vùng da đang được điều trị với thuốc.

Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa có những thông tin về tương tác giữa Clobetasol propionate và các thuốc khác.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt về tác dụng gây quái thai của corticosteroid, kể cả dobetasol, khi sử dụng ngoài da cho phụ nữ đang mang thai. Vì vậy, clobetasol và những corticosteroid dùng ngoài da khác chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích của việc điều trị cần phải được đặt lên trên mọi nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có tài liệu chứng minh thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi khô, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!
image chat