Hộp 10 vỉ x 10 viên

VITAMIN B6 250MG (H/10 VỈ x 10 VIÊN) MEKOPHAR

Mã: VT003188 Danh mục: , Hoạt chất: Vitamin B6Dạng bào chế: Viên nén bao đườngQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị thiếu hụt vitamin B6Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: MekopharNhà sản xuất: MekopharNơi sản xuất: Việt Nam

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Vitamin B6250mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Vitamin B6 250 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị thiếu hụt vitamin B6.
  • Ðiều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền.
  • Điều trị rối loạn chuyển hoá: Điều trị tăng acid oxalic trong nước tiểu nguyên phát, homocysteine niệu nguyên phát, cystathionine niệu nguyên phát, hoặc nước tiểu có acid xanthurenic.

DƯỢC LỰC HỌC

Pyridoxine (vitamin B6) là một vitamin nhóm B tan nhiều trong nước, khi vào cơ thể biến đổi thành dạng hoạt động pyridoxal phosphate và pyridoxamine phosphate.

Hai chất này hoạt động như những coenzyme trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxine tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin. Thiếu hụt pyridoxine có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu:

Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của pyridoxine trong huyết tương 30–80 ng/mL.

Phân bố:

Sau khi tiêm hoặc uống, phần lớn thuốc dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não. Dự trữ toàn cơ thể của vitamin B6 ước lượng khoảng 167 mg, ở các dạng chính của vitamin B6 trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphate, liên kết cao với protein. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương người mẹ.

Chuyển hoá:

Ở gan, pyridoxine phosphoryl hóa thành pyridoxine phosphate và chuyển amine thành pyridoxal và pyridoxamine để nhanh chóng được phosphoryl hóa. Riboflavin cần thiết để chuyển pyridoxine phosphate thành pyridoxal phosphate.

Thải trừ:

Thời gian bán thải của pyridoxine khoảng 15–20 ngày. Ở gan, pyridoxine biến đổi thành acid 4-pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu. Có thể loại bỏ pyridoxal bằng thẩm phân máu.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc dùng đường uống.

LIỀU DÙNG

Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Liều đề nghị:

  • Điều trị thiếu hụt vitamin B6: Người lớn uống 1–4 viên/ngày.
  • Điều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền: 1–2 viên/ngày. Nếu sau 1–2 tháng điều trị, bệnh không thuyên giảm, phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxine xuống còn 30–50mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.
  • Điều trị rối loạn chuyển hóa: 1–2 viên/ngày. Nếu đáp ứng, kéo dài điều trị suốt đời. Một số bệnh nhân tăng oxalate niệu tiên phát type I có thể điều trị với liều thấp hơn (liều sinh lý hoặc dưới 100 mg/ngày).

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Sau khi ngừng pyridoxine, loạn chức năng thần kinh dần dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, thời gian ngừng thuốc có thể kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Vitamin B6 250 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với pyridoxine hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Dùng phối hợp với Ievodopa.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Pyridoxine thường không độc. Dùng pyridoxine kéo dài với liều 10 mg/ngày được cho là an toàn, nhưng dùng pyridoxine trong thời gian dài với liều lớn hơn hoặc bằng 200 mg/ngày có thể gây bệnh về thần kinh. Ngoài ra, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) sau.

  • Thần kinh trung ương: Đau đầu, lơ mơ, buồn ngủ.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Nhiễm toan acid, acid folic giảm.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Gan: AST tăng.
  • Thần kinh–cơ: Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
  • Khác: Dị ứng.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng sử dụng thuốc nếu cần thiết. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG

Sau thời gian dài dùng pyridoxine (vitamin B6) liều lớn hơn hoặc bằng 200 mg/ngày, đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng).

Dùng liều lớn hơn hoặc bằng 200 mg/ngày kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxine và hội chứng cai thuốc.

Chế phẩm có chứa lactose monohydrate và đường trắng. Thận trọng hoặc không nên dùng thuốc này cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose và fructose, chứng thiếu hụt lactase Lapp, rối loạn hấp thu glucose–galactose, hoặc thiếu sucrase–isomaltase.

Chế phẩm có chứa dầu thầu dầu, có thể gây đau dạ dày và tiêu chảy.

Chế phẩm có chứa methyl hydroxybenzoate và propyl hydroxybenzoate, có thể gây phản ứng dị ứng (có thể bị trì hoãn), thận trọng khi sử dụng.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Pyridoxine làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa–carbidopa hoặc levodopa–benserazide.

Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40–50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.

Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxine như hydralazine, isoniazid, penicillamine và thuốc tránh thai uống. Pyridoxine có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ tác dụng gây quái thai nào. Trong trường hợp không có tác dụng gây quái thai ở động vật, nhưng cũng không chắc chắn rằng thuốc sẽ gây dị tật ở người. Cho đến nay, các chất gây dị tật ở người đã được chứng minh là gây quái thai ở động vật trong các nghiên cứu được tiến hành tốt trên cả hai loài.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, phân tích trên số lượng lớn phụ nữ tiếp xúc thuốc trong thai kỳ dường như không cho thấy bất kỳ tác dụng gây dị tật hoặc độc thai cụ thể nào. Tuy nhiên, chỉ có các nghiên cứu dịch tễ học mới xác minh được thuốc không có các nguy cơ như vậy.

Chế phẩm này có thể được kê toa trong khi mang thai nếu cần.

Thời kỳ cho con bú:

Không có đầy đủ dữ liệu, tránh sử dụng trong thời gian cho con bú.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Khi dùng vitamin B6 liều trên 200 mg/ngày trong thời gian dài có thể gây bệnh về thần kinh. Cần thận trọng sử dụng với người thực hiện các công việc nguy hiểm và cần sự tập trung.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Trọng lượng500 g
Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!