Hộp 10 vỉ x 10 viên

OMEPRAZOLE DELAYER RELEASE (H/10 VỈ x 10 VIÊN) BRAWN

Mã: OM004168 Danh mục: , Hoạt chất: OmeprazolDạng bào chế: Viên nangQuy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viênCông dụng: Điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng.Thuốc cần kê đơn: Thương hiệu: BrawnNhà sản xuất: Brawn LaboratoriesNơi sản xuất: Ấn Độ

Lưu ý: Mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.


 

THÀNH PHẦN

Thành phầnHàm lượng
Omeprazol20mg

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Omeprazole Delayed Release Brawn được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Loét tá tràng và dạ dày, hội chứng Zollinger Ellison, trào ngược thực quản.

DƯỢC LỰC HỌC

Omeprazole ức chế rõ rệt sự tiết acid dạ dày ở mức cơ bản và cả khi bị kích thích, Omeprazole có cách tác dụng duy nhất là phong bế không hồi phục bơm proton của tế bào viền, là giai đoạn cuối cùng của con đường tiết acid dạ dày.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Omeprazole hấp thu nhanh sau khi được giải phóng khỏi viên bao tan trong ruột. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Omeprazole đạt 0.5 – 3.5 giờ sau khi uống. Bao tan trong ruột làm tăng sinh khả dụng trên 65%. Gắn khoảng 95-96% vào protein – huyết tương. Omeprazole đào thải nhanh và hầu như hoàn toàn qua chuyển hóa. Có 3 chất chuyển hóa thấy ở trong huyết tương đó là các dẫn xuất sulfide, sulfon của Omeprazole và hydroxyl Omeprazole. Các chất chuyển hóa có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

CÁCH DÙNG

Thuốc dùng đường. Uống nguyên viên, với 1 ly nước đầy, không nhai vỡ. Nên uống 30 phút trước bữa ăn hoặc theo chỉ dẫn của nhân viên y tế.

LIỀU DÙNG

Loét tá tràng-dạ dày tiến triển:

Mỗi ngày 20mg, uống trong 2-4 tuần.

Loét tá tràng nghiêm trọng:

Mỗi ngày 40mg, uống trong 4-8 tuần.

Trào ngược thực quản:

Mỗi ngày 20mg, dùng trong 4-8 tuần.

Loét thực quản nghiêm trọng:

Mỗi ngày 20-40mg, dùng trong 4-8 tuần.

Hội chứng Zollinger Ellison:

Mỗi ngày 60mg, thời gian điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

Không cần điều chỉnh liều với người cao tuổi hoặc với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ

Liều mỗi ngày tới 360mg được dung nạp tốt. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Omeprazole gắn mạnh vào protein huyết tương, vì vậy không dễ thẩm tách được. Khi gặp quá liều, cần điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Omeprazole Delayed Release Brawn chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Người quá mẫn cảm với các thành phần của chế phẩm.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Khi sử dụng thuốc Omeprazole Delayed Release Brawn, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Những tác dụng ngoại ý hay gặp nhất với Omeprazole là nhức đầu, tiêu chảy, cơn đau bụng, buồn nôn, choáng váng, nôn, phát ban, đầy hơi, táo bón, mệt mỏi. Những tác dụng này thường thoáng qua và không cần giảm liều.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

THẬN TRỌNG

Omeprazole làm tăng các u carcinoid ở dạ dày phụ thuộc liều lượng. Mẫu sinh thiết từ dạ dày người không phát hiện có nguy cơ khi dùng Omeprazole trong thời gian ngắn.

Với trẻ em: Không khuyến cáo dùng omeprazole ở trẻ em.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Omeprazole có tương tác với hệ enzym cytochrom P450 và từ đó ức chế sự chuyển hóa của nhiều thuốc như diazepam, warfirin và phenytoin. Do có tác dụng ức chế sâu và kéo dài lên sự tiết acid dạ dày nên Omeprazole có thể tương tác với các thuốc mà pH dạ dày là quyết định quan trọng tới sinh khả dụng của thuốc (ví dụ với ketoconazole, ampicilin, các aster và các muối sắt).

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Chỉ dùng Omeprazole trong thai kỳ khi lợi ích cho mẹ vượt hẳn nguy cơ cho thai.

Thời kỳ cho con bú:

Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú cần phải ngừng cho bú nếu mẹ phải dùng Omeprazole.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có báo cáo.

BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, không quá 30oC, tránh ánh sáng.


Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.

Hoạt chất

Dạng bào chế

Quy cách

Công dụng

Thuốc cần kê đơn

Thương hiệu

Nhà sản xuất

Nơi sản xuất

error: Nội dung đã được bảo vệ !!